khắc kỷ

Học thuật
Thân thiện
khắc kỷ

Một nhà hiền triết ngồi thiền trong vườn, thể hiện sự khắc kỷ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Sự kiềm chế dục vọng, lòng ham muốn của bản thân: "khắc kỷ" sự tu dưỡng đạo đức thông qua việc chế ngự những ham muốn, dục vọng cá nhân để tuân theo một khuôn khổ, lý tưởng đạo đức cao hơn.
    • Một học thuyết, chủ nghĩa đạo đức: "khắc kỷ" còn dùng để chỉ một hệ thống tư tưởng, một chủ nghĩa đề cao việc lấy nghị lực lý trí để kiểm soát cảm xúc bản năng, hướng tới việc làm điều thiện.
  2. Tính từ:

    • tính chất kiềm chế, tu dưỡng nghiêm khắc: Dùng để miêu tả một người hoặc một lối sống đề cao sự tự chủ, chế ngự bản năng dục vọng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Lối sống khắc kỷ đòi hỏi sự tự chủ rất cao. (Lối sống khắc kỷ đòi hỏi sự tự chủ rất cao.)
    • Triết học khắc kỷ nguồn gốc từ Hy Lạp cổ đại. (Triết học khắc kỷ nguồn gốc từ Hy Lạp cổ đại.)
  • Tính từ:

    • Ông ấy một con người khắc kỷ, luôn sống giản dị kỷ luật. (Ông ấy một con người khắc kỷ, luôn sống giản dị kỷ luật.)
    • Phong cách sống khắc kỷ giúp anh ta rèn luyện ý chí mạnh mẽ. (Phong cách sống khắc kỷ giúp anh ta rèn luyện ý chí mạnh mẽ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tinh thần khắc kỷ": tinh thần tự kiềm chế, rèn luyện bản thân một cách nghiêm túc.

    • Anh ấy vượt qua khó khăn nhờ tinh thần khắc kỷ. (Anh ấy vượt qua khó khăn nhờ tinh thần khắc kỷ.)
  • "lý tưởng khắc kỷ": lý tưởng về một đời sống đạo đức được xây dựng trên sự tự chủ chế ngự dục vọng.

    • Lý tưởng khắc kỷ hướng con người tới sự thanh thản nội tâm. (Lý tưởng khắc kỷ hướng con người tới sự thanh thản nội tâm.)
Biến thể từ gần giống
  • Khắc kỷ chủ nghĩa (danh từ): chủ nghĩa khắc kỷ, hệ tư tưởng khắc kỷ.

    • Khắc kỷ chủ nghĩa coi trọng đức hạnh hơn khoái lạc. (Chủ nghĩa khắc kỷ coi trọng đức hạnh hơn khoái lạc.)
  • Người khắc kỷ (danh từ): chỉ người theo đuổi lối sống hoặc tư tưởng khắc kỷ.

    • Những người khắc kỷ thường khả năng chịu đựng gian khổ tốt. (Những người khắc kỷ thường khả năng chịu đựng gian khổ tốt.)
Từ đồng nghĩa
  • Tiết chế: sự kiềm chế, hạn chế (thường về ăn uống, cảm xúc).
  • Tự chủ: khả năng làm chủ bản thân, kiểm soát hành vi cảm xúc của mình.
  • Tu dưỡng: rèn luyện, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức.
Từ trái nghĩa
  • Buông thả: sống phóng túng, không tự kiềm chế.
  • Khoái lạc chủ nghĩa: chủ nghĩa đề cao việc tìm kiếm hưởng thụ khoái lạc.
Thành ngữ liên quan
  • "Khắc kỷ phục lễ" (克己復禮): Một thành ngữ Hán Việt, nghĩa là khắc chế bản thân để trở về với lễ nghi, đạo đức. nhấn mạnh việc tự kiềm chế để tuân theo các quy phạm đạo đức xã hội.
    • Theo Khổng Tử, muốn thành nhân thì phải biết "khắc kỷ phục lễ". (Theo Khổng Tử, muốn thành người quân tử thì phải biết "khắc chế bản thân để trở về với lễ".)
khắc kỷ

Một nhà hiền triết ngồi thiền trong vườn, thể hiện sự khắc kỷ.

  1. Kiềm chế lòng dục của mình để tu dưỡng theo một khuôn khổ đạo đức. Chủ nghĩa khắc kỷ. Đạo đức của người vận dụng nghị lực chế ngự bản năng để làm điều thiện không mong khoái lạc, không ngại đau khổ.